• -
  • Quảng cáo
Quảng cáo
View More»Cold & FluCoughsDiarrheaHigh Blood PressureHepatitis BIndigestion
Order onilne and colect in store
  • New Price
  • Doctor Appointment
  • Web mobile

Theralene siro

Theralene siro
Product Code: SA - TTHE5 - (649)
Our Price:16,000đ
Quantity: 1 Chai
Product quantity :  Add to Cart


Google search Nhà Thuốc OnlineGoogle

Theralene siro

Thành phần:

  • Alimemazin tartral………………………….0,0625g.
  • (Tương đương dạng base……………………..0,05g)
  • Tá dược thơm: Acid citric, acid ascorbic, parahydroxybenzoat methyl (Nipagin), parahydroxybenzoat propyl (Nipasol), glycerin, caramel, ethanol, hương framboise, đường saccharose, nước tinh khiết vừa đủ 100ml.
  • Phân loại dược lý – trị liệu: Kháng histamine dùng dưỡng toàn thân.

Chỉ định: Thuốc này chứa alimemazin, một chất kháng histamin. Thuốc được chỉ định:

  • Trong trường hợp thỉnh thoảng mất ngủ (ví dụ khi đi xa) và/hoặc thoáng qua (ví dụ khi có một biến cố cảm xúc).
  • Trong điều trị triệu chứng đối với các biểu hiện dị ứng như:

            + viêm mũi (ví dụ: viêm mũi theo mùa, viêm mũi không theo mùa…)

            + viêm kết mạc (viêm mắt)

            + nổi mề đay.

  •  Để giảm ho khan và ho do kích ứng, đặc biệt là khi ho về chiều hoặc về đêm.

Chống chỉ định:

Thông thường KHÔNG NÊN DÙNG THUỐC NÀY trong các trường hợp sau đây, trừ khi có chỉ định của Bác sĩ:
- Trong ba tháng đầu thai kỳ.
- Trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
- Dùng kết hợp với sultopride.
Thận trọng đặc biệt.
Đô cồn trong thuốc này là 4,8% (THỂ TÍCH/THỂ TÍCH) TỨC LÀ 380mg CỒN TRONG MỖI LIỀU 10ml.
Trong trường hợp sốt xuất hiện hoặc kéo dài dai dẳng, có hoặc không đi kèm với các dấu hiệu nhiễm khuẩn (đau họng….) xanh tái hoặc đổ mồ hôi,cần báo ngay cho bác sĩ điều trị.
Biểu hiện dị ứng:
Thuốc này dùng trong khuôn khổ điều trị triệu chứng dị ứng. Vì thế, tốt nhất nên tìm kiếm nguyên nhân dị ứng. Nếu triệu chứng tồn tại dai dẳng hoặc tăng nặng, NÊN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.
Ho:
- Không dùng thuốc này để trị ho có đàm. Trường hợp này, ho là phương tiện tự vệ tự nhiên cần thiết để thải trừ dịch tiết phế quản. Nếu họ có đàm, đi kèm với ùn tắc phế quản, sốt, nên hỏi ý kiến bác sĩ.
- Không nên kết hợp với thuốc làm loãng dịch phế quản (thuốc long đàm, thuốc tan chất nhày).
Mất ngủ:
Trên trẻ em, cần hỏi ý kiến bác sĩ khi trẻ bị rối loạn giấc ngủ. Nếu có thể, nên tìm nguyên nhân gây mất ngủ. Nếu mất ngủ dai dẳng quá 5 ngày. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Cảnh báo và thận trọng:
- Không được dùng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi.
- Không được dùng thức uống có cồn hoặc thuốc chứa cồn trong thời gian điều trị.
- nên tránh ánh nắng mặt trời trong thời gian điều trị, HẢY HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ trong trường hợp:
+ Có bệnh mãn tính ở gan hoặc thận
+ Có bệnh động kinh từ trước hoặc mới phát
+ Có bệnh tim nặng, động kinh.
Trên người cao tuổi:
- Có táo bón, chóng mặt hoặc ngủ gật.
- Có các rối loạn tuyến tiền liệt.
Trong trường hợp có bệnh tiểu đường hoặc dùng chế độ ăn giảm chất bột (kiêng đường), nên xem xét hàm lượng saccharose (7,1g trong 10ml xiro).
Có thai – nuôi con bằng sữa mẹ:
Có thai:
- Không nên dùng thuốc này trong ba tháng đầu thai kỳ.
- Có thể dùng thuốc trong ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối thai kỳ, với điều kiện là chỉ được dùng trong thời gian ngắn (vài ngày) và với liều được khuyến nghi. Tuy nhiên, vào cu6ói thai kỳ nếu lạm dụng thuốc này có thể dẫn đến các ảnh hưởng bất lợi cho trẻ sơ sinh. Do đó, nên luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc và không bao giờ được dùng quá liều khuyến nghị
Nuôi con bằng sữa mẹ:
Thuốc này rất dễ tiết vào sữa mẹ. Vì thuốc có tính chất an thần, có thể ảnh hưởng đến trẻ (ngủ lịm, giảm trương lực) hoặc trái lại gây kích thích (mất ngủ), không nên dùng thuốc này trong trường hợp nuôi con bằng sữa mẹ.
Nói chung, trong thời gian có thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ, nên luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.
Lái xe và người vận hành máy móc:
Nên chú ý khả năng buồn ngủ khi dùng thuốc này, đặc biệt là đối với lái xe và người vận hành máy móc. Hiện tượng này tăng lên khi dùng thức uống có cồn.
Tốt nhất nên bắt đầu điều trị các biểu hiện dị ứng vào buổi tối.
Danh mục tá dược cần biết đối với một số bệnh nhân để dùng thuốc không gặp rủi ro. Parahydroxybenzoat methyl (Nipagin), parahydro-xybenzoat propyl (Nipasol), saccharose, glycerin, ethanol.

Liều lượng: Dành cho người lớn và trẻ em trên 12 tháng tuổi.
Theo hướng dẫn kê toan của bác sĩ, thông thường:
Kháng histamine, chống ho:
- Uống lặp lại nhiều lần trong ngày trong trường hợp có nhu cầu, nhưng không quá 4 lần mỗi ngày.
+ Người lớn: 5 đến 10mg mỗi lần, tức 10 đến 20ml xiro mỗi lần
+ Trẻ em trên 12 tháng: 0,125 đến 0,25mg/kg/lần tức 0,25 đến 0,50ml xiro/kg/lần.
Tác dụng trên giấc ngủ:
Uống một lần lúc đi ngủ.
+ Người lớn: 5 đến 20 mg, tức 10 đến 40 ml
+ Trẻ em trên 3 tuổi: 0,25 đến 0,5mg/kg tức 0,5 đến 1ml xiro/kg.

Trên trẻ em dưới 3 tuổi, dùng theo ý kiến của thầy thuốc.

Cách sử dụng: Dùng đường uống.
Thời gian uống thuốc: vì thuốc có tác dụng gây buồn ngủ, tốt nhất nên bắt đầu điều trị các biểu hiện dị ứng vào buổi tối.
Thời gian điều trị: Chỉ nên điều trị triệu chứng ngắn ngày (vài ngày). Nếu trị ho, chỉ nên dùng thuốc vào những lúc bị ho.
Xử lý trong trường hợp quá liều: Trong trường hợp quá liều hoặc uống nhầm liều quá cao, hãy tức khắc hỏi ý kiến bác sĩ.

Write a review

Your Name:


Your Review:Note: HTML is not translated!

Rating:Bad            Good

Enter the code in the box below:



We Accept

Protected

Powered By OpenCart
Nhà thuốc Online Pharmacity Jsc © 2014
Nhà thuốc Pharmacity

Thông tin, hình ảnh, giá cả tại Website chỉ mang tính chất tham khảo, minh họa. Việc sử dụng thuốc và chữa bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ và người có chuyên môn